아무리 찾아도 안 보이네요 - 회화10


Bài học trích từ nội dung giáo trình 한국어3 서울대학교. Bài nghe kèm nội dung hội thoại, từ vựng, ngữ pháp được dịch giải thích kèm theo. Có thể dạng bài này có ích cho bạn nào đó.

"Bấm vào đây để nghe qua 1 lần bài nghe" 
"Nếu xem trên điện thoại các bạn ấn vào chữ [Listen in browser]"


I. Lời hội thoại
세탁소 주인: 어서 오세요. 마이클 씨, 오랜만이에요
Mời vào. Micheal lâu quá không gặp
마이클: 안녕하세요? 그동안 여행 갔다 오느라고 못 왔어요
Xin chào. Thời gian qua cháu đi du lịch về nên không đến được
세탁소 주인: 어떤 옷을 맡기셨지요?
Cháu gửi giặt bộ quần áo nào nhỉ?
마이클: 회색 겨울 양복요. 삼 주일 전에 맡겼어요
Là bộ comple mùa đông màu xám  ạ. Cháu gửi giặt 3 tuần trước
세탁소 주인: 잠깐 기다려 보세요
Chờ chú 1 lát
..
아무리 찾아도 안 보이네요
Tìm mãi mà vẫn không thấy
대단히 죄송합니다만 이따 다시 한 번 오시겠어요?
Thành thật xin lỗi nhưng lát nữa cháu quay lại nhé
마이클: 그럼 저녁 때 다시 올게요.
Vậy tối cháu sẽ quay lại
그 옷은 제가 제일 아끼는 옷인데 내일 입어야 하거든요
Cái áo đó là cái mà cháu quí nhất, và ngày mai cháu phải mặc rồi
세탁소 주인: 걱정 마세요. 어디엔가 있을 거예요.
Đừng lo. Nó ở đâu đó thôi
꼭 찾아 둘게요
Chú sẽ tìm ngay


II. Từ vựng trong bài
  1. 아무리~~ / Dù là, cho dù là…cũng không
  2. 세탁소/ Tiệm giặt ủi
  3. 맡기다/ gửi, giao phó, ủy thác
  4. 회색/ Màu trắng
  5. 양복/ Âu phục, comple
  6. 대단히/ Rất nhiều
  7. 아끼다/ Tiếc, quý trọng
  8. ~~ 거든요/ Vì, do….(giải thích lý do)
  9. 어디엔가/ Ở đâu đó
  10. 두다/ Đặt, để
  11. 잠시/ Giây lát, chốc lát, 1 lát
  12. 구두쇠/ Kẻ keo kiệt
  13. 어디에선가/ Ở đâu đó
  14. 치과/ Nha khoa
  15. 보너스/ Tiền thưởng
  16. 식비/ Tiền ăn
  17. 교통비/ Tiền cầu đường, phí giao thông
  18. 수도/ Thủ đô
  19. 문화비/ Phí văn hoá
  20. 기타/ Khác
  21. 합계 / Gộp lại, cộng chung, tính chung 


III. Ngữ pháp và biểu hiện
1. 아무리 Tính từ/ Động từ 아/어/여/도 ~~: Cho dù… cũng/ Dù thế nào, bất kể ra sao… cũng

Ví dụ:
아무리 비싸도 필요한 책은 꼭 사야 해요
Sách dù mắc cách mấy nhưng cần thì cũng phải mua
아무리 바빠도 꼭 오세요
Cho dù bận cách mấy nhất định phải đến
아무리 어려워도 이 일을 끝내겠어요
Dù khó cách mấy thì cũng sẽ hoàn thành công việc này
아무리 찾아도 내 안경이 안 보이는데요
Dù tìm cách mấy mà vẫn không thấy cái kính của tôi
이 책은 아무리 읽어도 잘 모르겠어요
Cuốn sách này dù đọc cách mấy cũng không hiểu

2. Tính từ / Động từ ㅂ/습니다만: …….nhưng….

Ví dụ:
죄송합니다만 잠시 기다려 주시겠어요?
Xin lỗi, làm ơn đợi 1 lát được không ạ?
이 식당은 음식 맛이 좋습니다만 값이 좀 비싼 편입니다
Nhà hàng này thức ăn thì ngon nhưng giá thuộc loại mắc
방은 큽니다만 욕실이 좁아서 불편합니다
Phòng thì rộng nhưng phòng tắm nhỏ nên bất tiện

3. Danh từ 을/를 아끼다: Quý, tiếc

Ví dụ:
이 가방은 내가 가장 아끼는 물건이야
Cái cặp này là cái mình quý nhất
무엇이든지 너무 아끼는 사람을 구두쇠라고 불러요
Gọi người mà cái gì cũng tiếc là “người keo kiệt”


Danh từ 을/를 아껴(서) 쓰다: sử dụng tiết kiệm, tiêu tiết kiệm, tiết kiệm

Ví dụ:
물과 전기를 아껴서 씁시다
Hãy sử dụng tiết kiệm nước và điện
돈을 아껴 써야 한다고 어머니가 항상 말씀하세요
Mẹ hay nói là sử dụng tiền tiết kiệm

4. Tính từ/ Động từ 거든요 : Vì ….(giải thích 1 lý do khi người nghe không biết đến)

Ví dụ:
벌써 자요?
Ngủ rồi à?
내일 일찍 일어나야 하거든요
Vì mai mình phải dậy sớm
왜 학교에 안 가세요?
sao không đi học?
수업이 없거든요
Vì không có tiết
백화점에서는 옷을 안 사요. 시장보다 비싸거든요
Không mua áo ở cửa hàng bách hoá. Vì mắc hơn ở chợ
나는 이 세탁소를 좋아해요. 싸고 친철하거든요
Tôi thích cửa hàng giặt ủi này. Vì rẻ và thân thiện

5. 어디엔가 / 어디에선가: Ở đâu đó / Bất cứ ở đâu đó

Ví dụ:
이 세상 어디엔가 내가 좋아하는 사람이 있을 것이다
Người mà tôi thích sống ở đâu đó trên thế gian này
그 도장을 어디엔가 잘 두었는데 지금 못 찾겠네요
Đã cất kỹ con dấu ở đâu đó mà bây giờ tìm không được
저 사람을 어디에선가 본 것 같은데 생각이 안 나는군요
Hình như tôi đã gặp người ấy ở đâu đó mà nghĩ không ra nhỉ


6. Động từ 아/어/여 두다 : Hành động mà trạng thái được bảo tồn nguyên vẹn

Ví dụ:
내일 손님이 오신다고 해서 음식을 미리 준비해 두었어요
Ngày mai nghe nói là có khách nên đã chuẩn bị sẵn thức ăn
추석 때 고향에 가려면 기차표를 미리 사 둬야 해요
Trung thu nếu muốn về quê thì phải mua vé tàu lửa trước
비행기 좌석을 예약해 둘 테니 걱정 마세요
Vì sẽ đặt vé máy bay nên đừng lo

// Để tìm các bài cũ hoặc xem lại danh sách các bài cũ trong chủ đề này các bạn kéo xuống dưới cùng chọn mục chủ đề.
#naver #matongyeu
Tags:
luyện nghe tiếng hàn, luyện nghe đề topik, luyện thi topik, học tiếng hàn, kiếm tiền online, phần mềm nghe, phần mềm chat online, chuyển tiền e9pay, chuyển tiền sentbe, du lịch hàn, du học hàn, 대학교 유학, 베트남 여행, 베트남 음식, 한국 베트남, 토픽 시험, assian, vietnam, korea.., 서운한국어, tai lieu tieng han, lich thi topik năm 2019, ôn thi topik năm 2019, đề thi topik các năm
Tôi từng được nghe khi đến Hàn Quốc để học tiếng Hàn, điều hạnh phúc nhất của bạn là hàng ngày được ít nhất một lần nói hai từ “cảm ơn”. Cũng giống như hai từ “Thank you” và “Sorry” trong tiếng Anh, ở Hàn Quốc “cảm ơn” và “xin lỗi” đã trở thành một thứ đạo đức cơ bản. Tiếng “cảm ơn” là để thể hiện lòng biết ơn và thiện chí của người nói, khiến cả người nói và người nghe đều cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
Và tại Blogkimchi.com chúng tôi muốn xây dựng văn hóa chia sẻ, khi bạn đọc bài cảm thấy bài viết đó có ích vậy là ít nhất bài viết của Blog có giá trị với 1 người - đó là bạn. Khi bạn chia sẻ bài viết sẽ có thêm 1 người khác vào đọc và thấy có ích - Chúng tôi cảm ơn bạn vì 1 Click chia sẻ tuyệt vời của bạn. Vì cho đi cũng chính là nhận lại.




Góc dịch vụ của Blog. Admin có bán sách ôn thi TOPIK tại Hàn Quốc. Đủ bộ Nghe - Đọc - Viết. Bạn nào cần mua liên hệ mình qua số 010-4779-0102. P.s Nhiều bạn đã đỗ TOPIK 3,4 sau khi ôn theo bộ sách này.
 
Copyright © 2015. Blogkimchi.com › Tiếng Hàn - TOPIK - Du học